
Béc phun cát áp lực (hay còn gọi là vòi phun cát, đầu phun cát áp lực cao) là bộ phận quan trọng cuối cùng trong hệ thống máy phun cát khí nén. Nhiệm vụ của nó là gia tốc hỗn hợp khí nén và hạt mài (cát kỹ thuật, hạt thép, oxit nhôm…) đạt đến vận tốc cực đại để bắn phá, làm sạch hoặc tạo nhám bề mặt chi tiết cần xử lý.
Một chiếc béc phun cát áp lực tiêu chuẩn thường gồm hai phần chính:
Lõi béc: Đây là phần trực tiếp tiếp xúc với hạt mài ở tốc độ cao. Vì vậy, lõi luôn được làm bằng các vật liệu có độ cứng cực cao để chống mài mòn, phổ biến nhất là:
Tungsten Carbide (Hợp kim vonfram): Bền, chịu va đập tốt, giá thành hợp lý (tuổi thọ khoảng 300 – 500 giờ).
Boron Carbide: Vật liệu siêu cứng, chống mài mòn tốt nhất, chuyên dùng cho các loại hạt mài siêu cứng như oxit nhôm (tuổi thọ có thể lên đến hơn 1000 giờ).
Vỏ béc: Thường được làm bằng nhôm, polyurethane (nhựa PU) hoặc thép bọc cao su. Lớp vỏ này có vai trò bảo vệ phần lõi giòn bên trong khỏi bị nứt, vỡ khi va đập vật lý trong quá trình thao tác.
Ren kết nối: Béc thường có ren ngoài (ren mịn hoặc ren thô bản lớn) để vặn trực tiếp vào khớp nối giữ béc gắn ở đầu dây phun cát.
Kiểu dáng hình học bên trong lòng béc quyết định tốc độ và độ phủ của hạt mài khi bắn ra ngoài:
Béc lỗ thẳng: Lòng béc là một đường ống thẳng từ đầu vào đến đầu ra. Dòng hạt mài đi ra tạo thành một cụm tập trung, phù hợp để làm sạch các mảng bám cục bộ, các góc cạnh hoặc xử lý chi tiết nhỏ.
Béc Venturi (Venturi Nozzle): Có thiết kế thắt lại ở giữa và loe rộng dần ra ở lối thoát (dựa theo nguyên lý Venturi). Thiết kế này giúp tăng tốc độ hạt mài lên gấp đôi (đạt vận tốc cận âm thanh) và tạo ra vùng phủ rộng, phân phối hạt mài đều hơn. Đây là loại béc tiêu chuẩn cho các công việc phun cát diện tích lớn vì hiệu suất làm việc cao hơn béc thẳng tới 40%.
Béc Venturi kép (Double Venturi): Gồm hai béc Venturi nối tiếp nhau có khoảng hở ở giữa để hút thêm không khí xung quanh vào. Thiết kế này làm giảm áp suất dội ngược, tăng kích thước vệt phun và làm dịu dòng chảy, thích hợp khi cần phun trên các bề mặt mỏng hoặc diện tích cực lớn.
Khi máy phun cát hoạt động, hỗn hợp khí nén áp lực cao (thường từ 5 – 7 bar) mang theo hạt mài đi qua dây dẫn và ép vào phần đuôi béc phun.
Khi đi qua phần cổ thắt của béc (đặc biệt là béc Venturi), áp suất giảm đột ngột nhưng vận tốc luồng khí tăng vọt, đẩy các hạt mài bay ra khỏi đầu béc với vận tốc cực lớn (có thể đạt từ 200 – 300 m/s). Động năng khổng lồ này khi va chạm vào bề mặt kim loại, bê tông sẽ lập tức đánh bay rỉ sét, sơn cũ, chất bẩn hoặc tạo độ nhám sâu theo yêu cầu kỹ thuật.
Kích thước lỗ béc (Nozzle Orifice): Thường dao động từ 6.3mm cho đến 11mm, 12mm. Kích thước lỗ béc phải tương thích với lưu lượng khí nén (độ mạnh của máy nén khí). Nếu lỗ béc quá lớn so với máy nén khí, áp lực phun sẽ bị sụt giảm nghiêm trọng.
Lượng khí tiêu thụ: Lỗ béc càng lớn thì lượng khí nén tiêu thụ (CFM hoặc m^3/phút) càng nhiều, đồng nghĩa với việc năng suất làm sạch tăng lên nhưng đòi hỏi máy nén khí công suất lớn hơn.
| Model | Chiều dài | Đường kính lỗ béc | Đường cát vào |
| 4/50 | 135mm | 6.4 mm | 32 mm |
| 5/50 | 145mm | 8.0 mm | 32 mm |
| 6/50 | 170mm | 9.5 mm | 32 mm |
| 7/50 | 200mm | 11.0 mm | 32 mm |
Từ khóa: becphuncatso5, becphuncatchuyendung, becphuncatvonhom